The duality in a traditional Vietnam revisited

Cover Page

Cite item

Full Text

Abstract

In doing research on the traditional culture and society of Vietnam, scholarship notes the perceptible characteristics of heterogeneity, the existence of contrasting elements which seem to be inflexible, often sclerosis in the Vietnamese social and cultural complex, even religious life and political dialogue? With such rich and dimensional manifestations, on the basis of criticism and debates with Vietnamese and international scholars, the purpose of the article is to emphasize the fact that in Vietnam the contrast and the combination of the above-mentioned duality, dichotomy and counterbalance do not occur between two clear-cut systems considering as two people, two classes, or two civilizations. The existent base had originally from a wide range of elements of natural, residential and cultural conditions.

About the authors

Manh Dung Nguyen

Vietnam National University

Email: nmd@vnu.edu.vn
Ph.D. (History), Assistant Professor, Vice Director of the Institute for Policy and Management, VNU University of Social Sciences and Humanities Hanoi

References

  1. Лукьянов А.Е. Лао-цзы и Конфуций: Философия Дао. Москва, 2000.
  2. Мазырин В.М. Формы развития цивилизаций, геополитика и их проекция на Вьетнам // Вьетнамские исследования. Вып. 6. М.: ИДВ, 2015. С. 224-243.
  3. Boissière J. L’Indo-Chine avec les Français [Буасьер Ж. Индокитай и французы]. Paris, 1890.
  4. Bouillevaux C.E. L’Annam et le Cambodge [Буйево С.Е. Аннам и Камбоджа]. Paris, 1874.
  5. Cadière Léopold. Văn hoá và tín ngưỡng truyền thống của người Việt [Кадьер Леопольд. Традиционная культура и верования вьетнамского народа]. Hà Nội: Nxb. Văn hóa thông tin, 1997.
  6. Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII [Коммунистическая партия Вьетнама. Документы XIII съезда всенародных депутатов], t. 2. Hà Nội: Nxb. Chính trị Quốc gia Sự thật, 2021.
  7. Đào Duy Anh. Việt Nam văn hóa sử cương [Дао Зюи Ань. История культуры Вьетнама]. Sai Gon: Nxb. Bốn phương, 1938.
  8. Đinh Gia Khánh (biên tập). Văn học dân gian Việt Nam [Динь Зя Кхань (ред.). Вьетнамская народная литература]. Hà Nội: Nxb. Giáo dục Việt Nam, 2006.
  9. Dumont L. Homo hiérarchicus [Дюмон Л. Человек иерархический]. Paris, 1967.
  10. Finlayson G. The Mission to Siam, and Hue, the capital of Cochin - China in the Years 1821-1822. London, 1826.
  11. Germain M. Le Vietnam autrefois [Жермэн М. Вьетнам в прошлом]. Paris, 1994.
  12. Gourou Pierre. Người nông dân châu thổ Bắc Kỳ [Гуру Пьер. Крестьяне Тонкина]. Hội Khoa Học Lịch Sử Việt Nam, Viện Viễn Đông Bác Cổ Pháp. Hà Nội: Nxb. Trẻ, 2003.
  13. Hà Văn Tấn. Đến với Lịch sử, văn hóa Việt Nam [Ха Ван Тан. Приходя к истории и культуре Вьетнама]. Hà Nội: Nxb. Hội nhà văn, 2005.
  14. Higham Charles. The archaeology of mainland Southeast Asia from 10,000 B.C. to the fall of Angkor. Cambridge: Cambridge University Press, 1989.
  15. Hoàng Xuân Việt. Tìm hiểu lịch sử chữ Quốc ngữ [Хоанг Суан Вьет. Исследование истории письменности куок нгы]. Hồ Chí Minh: Nxb. Văn hoá thông tin, 2006.
  16. Jamieson N.L. Understanding Vietnam. Berkely: University of California Press, 1993.
  17. Kim Định. Nguồn gốc văn hóa Việt Nam [Ким Динь. Корни вьетнамской культуры]. Sai Gon: Nxb. Nguồn sáng, 1973.
  18. Lịch sử Việt Nam [История Вьетнама]. 2 t. Uỷ ban Khoa học xã hội Việt Nam. Hà Nội: Nxb. Khoa học xã hội, 1971.
  19. Lương Đức Thiệp. Xã hội Việt Nam [Лыонг Дык Тхиеп. Вьетнамское общество]. Hà Nội, 1944.
  20. Ngô Đức Thịnh. Đạo Mẫu Việt Nam [Нго Дык Тхинь. Культ Богини-матери во Вьетнаме], t. 1. Hà Nội: Nxb. Tôn Giáo, 2009.
  21. Nguyễn Mạnh Dũng. Quá trình xâm nhập của Pháp vào Việt Nam từ cuối thế kỷ XVII đến giữa thế kỷ XIX -Nguyên nhân và hệ quả [Нгуен Мань Зунг. Вторжение Франции во Вьетнам с конца XVII в. до середины XIX в. Причины и последствия]. Hà Nội: Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2016.
  22. Nguyễn Thừa Hỷ. Văn hóa Việt Nam truyền thống - Một góc nhìn [Нгуен Тхыа Хи. Взгляд на традиционную культуру Вьетнама]. Hà Nội: Nxb. Thông tin và Truyền thông, 2011.
  23. Nguyễn Văn Huyên. Le problème de paysannerie au Tonkin [Нгуен Ван Хюйен. Проблемы тонкинских крестьян]. Hà Nội, 1993.
  24. Nguyễn Văn Kim, Nguyễn Mạnh Dũng (đồng biên tập). Việt Nam -Truyền thống kinh tế-văn hóa biển [Вьетнам - морские экономико-культурные традиции]. Hà Nội: Nxb. Chính trị quốc gia, 2015.
  25. Oppenheimer S. Eden in the East: the Drowned Continent of Southeast Asia. London: Orion, 1998.
  26. Phan Huy Lê (biên tập). Lịch sử Việt Nam [Фан Хюи Ле. История Вьетнама], t. II. Hà Nội: Nxb. Giáo dục Việt Nam, 2012.
  27. Phan Ngọc. Văn hóa Việt Nam và cách tiếp cận mới [Фан Нгок. Вьетнамская культура: новые формы восприятия]. Hà Nội: Nxb. Văn hóa thông tin, 1994.
  28. Quốc sử quán triều Nguyễn. Đại Nam thực lục, t. 1 [Историческое ведомство династии Нгуен. Правдивые записи о Великом Юге]. Hà Nội: Nxb. Giáo dục, 2002.
  29. Redfield R. Peasant Society and Culture: An Anthropological Approach to Civilization. Chicago: University of Chicago Press,1956.
  30. Sử quán triều Hậu Lê. Đại Việt sử ký toàn thư [Историческое ведомство династии Поздние Ле. Полное собрание исторических записей Дайвьета], t. II. Hà Nội: Nxb. Khoa học xã hội, 1985.
  31. Toynbee Arnold. Nghiên cứu lịch sử - Một cách thức diễn giải [Исторические исследования - способ объяснения]. Hà Nội: Nxb. Thế Giới, 2002.
  32. Trần Đình Sử. Thi pháp văn học trung đại [Чан Динь Шы. Законы средневековой литературы]. Hà Nội: Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005.
  33. Trần Nghĩa. Một bức 'ký họa' về xã hội nước ta thời Trần: Bài thơ 'An Nam tức sự' của Trần Phu [Чан Нгиа. «Картина» общества нашей страны при династии Чан: поэма Чан Фу «Аннам»] // Literature Magazine, 1972, 1: 112-113.
  34. Trần Ngọc Thêm. Tìm hiểu về bản sắc văn hóa Việt Nam [Чан Нгок Тхем. Изучение вьетнамской культурной самобытности]. Hồ Chí Minh: Nxb. thành phố Hồ Chí Minh,м1996.
  35. Trần Quốc Vượng. Văn hóa Việt Nam - Tìm tòi và suy ngẫm [Чан Куок Выонг. Вьетнамская культура - Исследование и размышления]. Hà Nội: Nxb. Văn hóa dân tộc -Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, 2000.
  36. Trần Quốc Vượng. Môi trường, con người và văn hóa [Чан Куок Выонг. Окружающая среда, человек и культура]. Hà Nội: Nxb. Thông tin truyền thông, 2005.
  37. Trần Quốc Vượng. Dặm dài đất nước - Những vùng đất, con người, tâm thức người Việt [Чан Куок Выонг. Долгие мили страны - Земля, люди, ум вьетнамского народа], t. 1. Hue: Nxb. Thuận Hóa, 2006.
  38. Tsuboi, Y. Nước Đại Nam đối diện với Pháp và Trung Hoa [Дайнам против Франции и Китая]. Hà Nội: Nxb. Hội Khoa học lịch sử Việt Nam, 1992.
  39. Umesao, Tadao. Lịch sử nhìn từ quan điểm sinh thái học - Văn minh Nhật Bản trong bối cảnh thế giới [История с экологической точки зрения - японская цивилизация в мировом контексте]. Hà Nội: Nxb. Thế giới, 2007.
  40. Văn Tạo. Chúng ta thừa kế di sản nào? [Ван Тао. Что мы наследуем?]. Hà Nội: Nxb. Khoa học xã hội, 1993.
  41. Woodside A.B. Vietnam and the Chinese model: a comparative study of Vietnamese and Chinese government in the first half of the nineteenth century. Massachusetts: Harvard University Press, 1971.
  42. Yu Insun. Law and society in the 17th and 18th century Vietnam. Seoul: Asiatic Research Centre, Korea University Publishers, 1990.

Supplementary files

Supplementary Files
Action
1. JATS XML

Copyright (c) 2021 Nguyen M.D.

Creative Commons License
This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License.

Согласие на обработку персональных данных

 

Используя сайт https://journals.rcsi.science, я (далее – «Пользователь» или «Субъект персональных данных») даю согласие на обработку персональных данных на этом сайте (текст Согласия) и на обработку персональных данных с помощью сервиса «Яндекс.Метрика» (текст Согласия).